Bài viết trong ngày
print this page
Bài viết

Học anh văn giao tiếp

Theo bạn điều gì là quan trọng nhất khi  tiếp cận với một ngôn ngữ mới như tiếng anh? Với một ngôn ngữ mới điều quan trọng nhất có lẽ  là bạn phải nói được nó để người khác hiểu bạn. Vì vậy học anh văn  giao tiếp trình độ A1 là một điều vô cùng quan trọng nếu bạn muốn học tốt tiếng anh.
hoc anh van giao tiep trinh do A1
học tiếng anh là phải nói ra

0 nhận xét

Những tính từ ở mức độ tột cùng trong tiếng anh

Trung tâm tiếng anh Aroma là địa chỉ học tiếng anh uy tín, chất lượng cho người đi làm. Bên cạnh việc truyền đạt kiến thức tiếng anh tới học viên, chúng tôi còn chú trong việc dạy cách phát âm tiếng anh chính xác khi giao tiếp.
Thực vậy, cách phát âm tiếng anh cực kì quan trọng khi bạn muốn nói tiếng anh chuyên nghiệp. Người học cần tích lũy cho mình những kiến thức tiếng anh để phục vụ quá trình giao tiếp. Thấu hiểu điều đó, Aroma luôn chia sẻ những bài học thú vị, hãy cùng tham khảo nhé.
Có một số tính từ trong tiếng Anh có thể sắp xếp theo mức độ ví dụ như tính từ chỉ độ lạnh: a little cold, rather cold, very cold. (chỉ trạng thái lạnh theo mức tăng dần)
Extreme adjective là những tính từ tột cùng, ở mức cao nhất. Trong trường hợp này là freezing (đóng băng).
Những tính từ ở mức độ tột cùng trong tiếng anh

Sau đây là một số extreme adjective thông dụng:

ugly => hideous -- (xấu xí => gớm guốc, ghê tởm)
ví dụ: I hate your dogs they are hideous. Tôi ghét chó của anh, chúng thật là ghê tởm
tired => exhausted -- (mệt => kiệt sức)
ví dụ: after the test, she feels exhausted. Sau bài kiểm tra, cô ấy cảm thấy kiệt sức
surprising => astounding -- (ngạc nhiên => kinh ngạc, sửng sốt)
small => tiny -- (nhỏ => tí hon)
ví dụ: the house is very tiny but it is full of happiness. Căn nhà tuy nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui
scary => terrifying -- (dễ sợ => ghê gớm)
ví dụ: the terrifying accident bereaved the lives of four people. Vụ tai nạn ghê ghớm đã cướp đi bốn mạng sống
pretty => gorgeous -- (đẹp => rực rỡ, tráng lệ, huy hoàng)
ví dụ: a gorgeous house is my dream. Một ngôi nhà tráng lệ là giấc mơ của tôi
old => ancient -- (cũ => cổ đại)
interesting => fascinating -- (thú vị => quyến rũ, mê hoặc)
ví dụ: Japan has the  fascinating beauty, so many vistors come here. Nước Nhật có một vẻ đẹp mê hoặc vì vậy mà nhiều khách du lịch đã chọn nơi đây là điểm đến
hungry => starving -- (đói => chết đói)
hot => boiling -- (nóng => sôi)
good => wonderful, fantastic, excellent -- (tốt => phi thường, kì quái, tuyệt vời.)
funny => hilarious -- (vui => vui nhộn, hài hước)
ví dụ: they are hilarious, they make everybody happy. Họ rất hài hước, họ khiến  mọi người cười vui
dirty => filthy -- (dơ => bẩn thỉu)
ví dụ: the filthy vegetables is not good for your health. Rau củ bẩn thỉu thì không tốt cho sức khỏe của bạn
crowded => packed -- (đông đúc => cực kì đông)
cold => freezing -- (lạnh => đóng băng)
clean => spotless -- (sạch => không một vết dơ)
ví dụ: my room is so  spotless that you could not find any the dust. Phòng của tôi không một vết nhơ đến nỗi bạn không thể tìm được một hạt bụi nào ở đây
big => huge, gigantic, giant -- (lớn => đồ sộ, khổng lồ)
bad => awful, terrible, horrible -- (tệ => khủng khiếp, ghê gớm, kinh khủng)
angry => furious -- (giận dữ => điên tiết)


Hi vọng những kiến thức mà Aroma chia sẻ sẽ giúp bạn có tích lũy thêm kiến thức tiếng anh. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm tới cách phát âm tiếng anh chuẩn, hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của Aroma. Chúc các bạn học tốt.

Nội dung khác liên quan:
1 nhận xét

Từ vựng tiếng anh về thời tiết

Bạn là người đi làm, bạn mong muốn bổ sung thêm các kiến thức tiếng anh cho quá trình hoc tieng anh thuong mai của mình? Nhưng bạn lại chưa biết nên học tiếng anh thương mại ở đâu bài này hoc tieng anh thuong mai Aroma xin chia sẻ đến người học những từ vựng tiếng anh về thời tiết.
Hãy cùng bổ sung ngay các kiến thức này để hoàn thiện quá trình học tiếng anh của bạn nhé:
Từ vựng tiếng anh về thời tiết

TỪ VỰNG VỀ THỜI TIẾT:

- the wind + blow / whistle : gió thổi / vi vu.
e.g. The wind was whistling through the trees.
Nàng gió đang vi vu xuyên qua cây cối.
- high / strong / light / biting winds : gió lớn / nhẹ / lạnh lẽo.
the wind + pick up : gió mạnh hơn (phản nghĩa : die down (sức gió hạ))
e.g. The wind was light this morning but it's picking up now and will be very strong by the evening.
Sáng nay gió nhẹ nhưng đang tăng cường độ và sẽ rất mạnh trước chiều tối nay.
- hard frost (phản nghĩa: light frost) : sương giá đậm
e.g. There will be a hard frost tonight.
Tối nay sẽ có sương giá đậm.
- heavy / fresh / clisp / thick / driving snow : tuyết dầy, đặc cứng
e.g. The snow is lovely and crisp this morning.
Tuyết thiệt dễ thương và dầy cứng sáng nay.
- driving rain : mưa mau tạnh và nặng hạt
e.g. Road conditions are difficult because of the driving rain.
Tình trạng đường xá gặp khó khăn do cơn mưa nặng hạt.
- strong sun (phản nghĩa: weak sun) : nắng gay gắt
e.g. Avoid going on the beach at midday when the sun is strongest.
Tránh đi ra bãi biển lúc giữa trưa, khi nắng gay gắt nhất.
heavy rain (NOT strong rain) : mưa to, nặng hạt
- a blanket of fog : vùng có sương mù khá dầy đặc (nhóm từ này dùng trong văn chương)
- fog / mist + come down : sương mù che phủ (phản nghĩa: fog / mist + lift (sương mù tan đi))
e.g. There are patches of fog on the east coast but these should lift by midday.
Có nhiều khu vực sương mù trên diện hẹp ở bờ Đông nhưng chúng sẽ tan hết lúc giữa trưa.
- thick / dense fog : màn sương mù dầy đặc
e.g. There is thick fog on the motorway.
Có sương mù dầy đặc trên xa lộ.
- patches of fog / mist : khu vực nhỏ có sương mù
- weather + deteriorate (verb) : thời tiết trở nên tệ hại (động từ deteriorate rất trang trọng, từ đồng nghĩa kém trang trọng hơn của nó là: get worse)
e.g. The weather is likely to deteriorate later on today.
Thời tiết có khả năng trở nên tệ hại vào cuối ngày hôm nay.
Từ phản nghĩa của deteriorate trong ngữ cảnh này là : improve (dễ chịu hơn)
- soak up the sunshine : tắm nắng
- torrential rain : mưa lớn, nặng hạt
- unbroken sunshine : trời quang đãng (chỉ có nắng mà không có mây)
- (be) scorching hot : cực kì nóng, nóng (nắng) cháy da thịt

Hi vọng những từ vựng tiếng anh trên phần nào hoàn thiện thêm trình độ tiếng anh của bạn. Ngoài ra, bạn muốn có thêm nhiều kiến thức tiếng anh thương mại, hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của trung tâm tiếng anh Aroma nhé.

Nội dung khác liên quan:

0 nhận xét

Những mẫu câu tiếng anh giao tiếp cơ bản của người Mỹ

Tiếng anh giao tiếp cơ bản tại Hà Nội là một phần không thể thiếu trong giao tiếp tiếng anh hiện nay. Bạn đã giao tiếp tiếng anh một cách thành thạo và dễ dàng chưa? Bài này Aroma xin cung cấp những kiến thức tiếng anh bổ ích giúp người học có hoàn thiện khả năng tiếng anh của mình.

Học các mẫu câu tiếng anh giao tiếp cơ bản
1 nhận xét

Nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng anh

Đối với những sinh viên hoặc những người đã đi làm, việc đọc hiểu và dịch tiếng anh chuyên ngành của các tài liệu nước ngoài là rất quan trọng bởi đó là nguồn thông tin phong phú và được cập nhật mới nhất.

Tuy nhiên, trước khi muốn dich tieng anh chuyen nganh được suôn sẻ, bạn phải biết được phương pháp đọc hiểu như thế nào cho hiệu quả. Hôm nay, Aroma – Tiếng Anh cho người đi làm xin giới thiệu đến các bạn phương pháp để nâng cao kỹ năng đọc hiểu của mình. Cùng theo dõi nhé!

Nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng anh

 BẮT ĐẦU VỚI NHỮNG BÀI VIẾT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CỦA MÌNH


Đây được xem là một trong những điều quan trọng nhất bởi nếu bạn cứ chăm chăm đọc những tài liệu vượt quá tầm với ngay từ ban đầu, bạn sẽ rất dễ nản chí. Hãy chọn những bài đọc mà khi đọc lướt qua bạn vẫn có thể nắm ý chứ không phải những tài liệu cứ 3 từ bạn lại phải tra từ điển 1 lần. Việc ấy sẽ cắt đứt mạch đọc của bạn và dễ dẫn đến tình trạng bị rối khi đọc.

2  GHI CHÚ


Ghi chú nghĩa của các từ bạn không biết vào bên cạnh. Tuy nhiên, bạn nên làm việc này sau khi đã đọc lướt qua toàn bài và nắm được ý chính (bằng cách đoán nghĩa các từ chưa biết). Ngoài ra bạn cũng có thể ghi chú/ đánh dấu những ý chính, câu quan trọng hay từ thay thế để khi dịch được suôn sẻ hơn. Sau khi đã ghi chú lại các từ, tốt nhất là bạn ghi chép chúng lại một lần nữa vào quyển sổ từ vựng của mình đddeernhows và chúng mọi lúc mọi nơi.

   ĐỌC VÀ DỊCH THƯỜNG XUYÊN


Mọi việc chỉ có thể tiến bộ nếu bạn dành thời gian luyện tập chúng mỗi ngày. Bắt đầu với những tài liệu ngắn, đơn giản; nâng cao cấp độ dần với những bài đọc dài hơi hơn với nhiều từ vựng và cấu trúc hơn. Sau quá trình đọc, đừng quên tập dịch chúng ra tiếng Việt để đồng thời luyện tập được cách hành văn cho trôi chảy.

4  CHUẨN BỊ SẴN SÀNG


Trước khi bạn ngồi vào bàn để đọc và dịch, hãy chắc rằng bạn đã chuẩn bị mọi thứ thật sẵn sàng: bút (tốt nhất là có 2 màu: 1 để ghi chú đơn giản và 1 để ghi lại các lưu ý), bút dạ quang (để đánh dấu từ mới), từ điển, sổ từ vựng… Đừng để việc phải đứng lên ngồi xuống đi lấy đồ làm bạn phân tâm trong quá trình đọc nhé!

Mọi việc, kể cả việc dich tieng anh chuyen nganh đều cần bắt đầu từ cơ bản đến phức tạp. Đừng nôn nóng mà đốt cháy giai đoạn mà hãy luyện cho mình một kỹ năng đọc hiểu thật vững rồi mới luyện dịch bạn nhé! Aroma chúc bạn sớm thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh!


Nội dung khác liên quan:

0 nhận xét

Trung tâm học tiếng Anh: Học qua chủ đề phim ảnh

Với phương châm mang đến cho người học những kiến thức tiếng anh bổ ích, trung tâm học tiếng anh cho người đi làm Aroma thường xuyên chia sẻ những cách học tiếng anh hay, những từ vựng tiếng anh chuyên ngành, …

Trung tâm học tiếng Anh
Trung tâm học tiếng Anh
0 nhận xét

Nguyên tắc cơ bản trong dạy tiếng anh giao tiếp

Dạy tiếng anh giao tiếp để đạt hiệu quả không phải dễ dàng. Nhiều giáo viên chưa có kinh nghiệm cảm thấy như đây là một thách thức lớn. Hãy tham khảo cách mà các giáo viên quốc tế đã làm với học sinh của họ trong lớp học.
Dạy tiếng Anh giao tiếp
Dạy tiếng Anh giao tiếp
0 nhận xét
 
Support : Aroma
Copyright © 2013. Học anh văn giao tiếp - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Tiếng anh cho người đi làm